1. Điểm mới về mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026
Theo quy định mới nhất tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng cho lực lượng vũ trang đã tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên mức 2.530.000 đồng/tháng (tương đương mức tăng hơn 8%).
Do chưa thực hiện bãi bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở để chuyển sang các bảng lương mới theo vị trí việc làm, tiền lương của Công an nhân dân Việt Nam hiện nay vẫn được tính toán dựa trên cấu trúc truyền thống.

Cụ thể, mức lương thực nhận sẽ bằng hệ số lương công an nhân dân hiện hưởng nhân với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng. Việc tăng lương cơ sở này giúp thu nhập thực tế của các chiến sĩ công an, từ cấp hạ sĩ quan nghĩa vụ đến cấp tướng, đều được nâng lên một cách đáng kể, đảm bảo điều kiện sống và công tác.
2. Công thức tính lương Công an nhân dân chính xác nhất
2.1. Công thức tính lương
Để xác định chính xác số tiền lương cơ bản hằng tháng mà cán bộ, chiến sĩ được hưởng, lực lượng Công an nhân dân áp dụng công thức chuẩn pháp lý dựa trên các quy định hiện hành của Chính phủ. Mức lương này là phần thu nhập cốt lõi, chưa tính đến các khoản phụ cấp đặc thù ngành, trợ cấp thâm niên hay các khoản tiền thưởng phát sinh trong quá trình công tác. Công thức tính toán được thiết lập cụ thể như sau:
Tiền lương cơ bản=Hệ số lương công an x Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)
2.1. Các khoản phụ cấp ngành và vai trò của hệ số lương
Bên cạnh khoản thu nhập cơ bản, do đặc thù công việc mang tính chất vất vả, nguy hiểm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, các chiến sĩ còn được hưởng thêm nhiều chế độ đãi ngộ khác. Các khoản này bao gồm phụ cấp thâm niên được tính theo thời gian phục vụ tại ngũ, phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với vị trí chỉ huy, phụ cấp kiêm nhiệm, cùng chế độ tiền thưởng mới dựa trên năng lực công tác được quy định tại các văn bản hướng dẫn đi kèm của Bộ Công an.

Tuy nhiên, cơ quan chức năng luôn xác định hệ số lương công an cố định theo cấp bậc hàm hoặc vị trí chuyên môn chính là cái gốc, là căn cứ nền tảng tối thượng. Mọi tỷ lệ phần trăm của các khoản phụ cấp hay trợ cấp kể trên đều phải dựa vào hệ số gốc này để nhân lên, từ đó cấu thành tổng thu nhập thực tế hằng tháng của mỗi chiến sĩ sau đợt tăng lương.
3. Chi tiết bảng hệ số lương công an theo cấp bậc quân hàm năm 2026
Theo tin tức mới nhất hôm nay, bảng lương của sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương trong lực lượng Công an nhân dân được phân định rõ ràng theo từng cấp bậc hàm từ Hạ sĩ cho đến Đại tướng. Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết hệ số lương công an và bảng lương công an thực tế áp dụng từ ngày 01/7/2026:
|
STT |
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương công an |
Mức lương từ 01/7/2026 (Đơn vị: VNĐ) |
|
1 |
Đại tướng |
10,4 |
26.312.000 |
|
2 |
Thượng tướng |
9,8 |
24.794.000 |
|
3 |
Trung tướng |
9,2 |
23.276.000 |
|
4 |
Thiếu tướng |
8,6 |
21.758.000 |
|
5 |
Đại tá |
8,0 |
20.240.000 |
|
6 |
Thượng tá |
7,3 |
18.469.000 |
|
7 |
Trung tá |
6,6 |
16.698.000 |
|
8 |
Thiếu tá |
6,0 |
15.180.000 |
|
9 |
Đại úy |
5,4 |
13.662.000 |
|
10 |
Thượng úy |
5,0 |
12.650.000 |
|
11 |
Trung úy |
4,6 |
11.638.000 |
|
12 |
Thiếu úy |
4,2 |
10.626.000 |
|
13 |
Thượng sĩ |
3,8 |
9.614.000 |
|
14 |
Trung sĩ |
3,5 |
8.855.000 |
|
15 |
Hạ sĩ |
3,2 |
8.096.000 |
Nhìn vào bảng số liệu trên, có thể thấy với hệ số lương công an cao nhất là 10,4 (thuộc về cấp bậc Đại tướng), mức lương cơ bản đã đạt hơn 26 triệu đồng/tháng.

Ở cấp bậc thiếu tá, lương Thiếu tá công an với hệ số 6,0, mức thu nhập cơ bản nhận về là 15.180.000 đồng/tháng
Ở cấp bậc sĩ quan tầm trung như Trung tá, lương Trung tá công an với hệ số 6,6, mức thu nhập cơ bản nhận về là 16.698.000 đồng/tháng.
Ở cấp bậc sĩ quan Đại tá, lương Đại tá công an với hệ số 8,0, mức thu nhập cơ bản nhận về là 20.240.000 đồng/tháng, tăng mạnh so với giai đoạn trước tháng 7/2026.
4. Hệ số lương công an đối với lực lượng chuyên môn kỹ thuật
Bên cạnh sĩ quan nghiệp vụ giữ các cấp bậc hàm chỉ huy, chiến đấu, ngành công an còn sở hữu lực lượng chuyên môn kỹ thuật – những người làm công tác khoa học, công nghệ, y tế, hậu cần phục vụ chiến đấu. Nhóm đối tượng này được xếp lương theo các bậc từ 1 đến 12 dựa trên trình độ chuyên môn từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp.

4.1. Khối chuyên môn kỹ thuật cao cấp
Trong đó, riêng đối với khối chuyên môn kỹ thuật cao cấp, hệ số lương công an của các chiến sĩ sẽ dao động từ bậc thấp nhất là bậc 1 với hệ số 3,85 và tịnh tiến dần lên đến bậc cao nhất là bậc 12 với hệ số đạt 7,70.
Dựa trên công thức tính lương mới áp dụng đợt điều chỉnh từ ngày 01/7/2026, mức lương thực tế tương ứng của khối kỹ thuật cao cấp sẽ nằm trong khoảng từ 9.740.500 đồng/tháng đối với người mới vào ngành (bậc 1) cho đến kịch trần là 19.481.000 đồng/tháng đối với bậc 12.
4.2. Khối chuyên môn kỹ thuật trung cấp
Đối với khối chuyên môn kỹ thuật trung cấp trong ngành công an, hệ thống được chia làm nhiều nhóm nhỏ để phù hợp với từng vị trí công tác. Trong đó, nhóm phổ biến nhất có hệ số lương công an bắt đầu từ bậc 1 với hệ số 3,65 (tương đương mức thu nhập 9.234.500 đồng/tháng). Trải qua quá trình cống hiến và nâng bậc, các chiến sĩ sẽ đạt mức tối đa ở bậc 12 với hệ số 7,50 (tương đương 18.975.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026).

4.3. Khối chuyên môn kỹ thuật sơ cấp
Khối chuyên môn kỹ thuật sơ cấp được áp dụng cho các chiến sĩ sở hữu bằng nghề hoặc chứng chỉ sơ cấp kỹ thuật trong lực lượng công an. Theo quy định mới, hệ số lương công an khởi điểm của nhóm này ở bậc 1 được ấn định là 3,20 (tương đương mức lương thực nhận 8.096.000 đồng/tháng). Sau quá trình công tác và tích lũy thâm niên, mức thu nhập của các cán bộ chiến sĩ sẽ đạt mức kịch trần ở bậc 10 với hệ số 5,45 (tương đương 13.788.500 đồng/tháng kể từ kỳ điều chỉnh lương ngày 01/7/2026).
Sự phân hóa rõ ràng về hệ số lương công an giữa lực lượng nghiệp vụ và lực lượng kỹ thuật đảm bảo tính công bằng, khuyến khích các cán bộ chiến sĩ không ngừng nâng cao trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn để phục vụ hiệu quả trong môi trường công nghệ số hiện đại.
5. Tác động của đợt tăng lương 01/7/2026 đến đời sống cán bộ chiến sĩ công an
Việc giữ nguyên hệ số lương công an hiện hành nhưng nâng mạnh giá trị của mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng mang lại những tác động tích cực sâu sắc đối với toàn ngành:

5.1. Nâng cao đời sống thực tế và giảm áp lực kinh tế cho chiến sĩ
Tác động trực tiếp nhất của đợt điều chỉnh này là giúp nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống thực tế của cán bộ chiến sĩ. Khi giá trị nhân với hệ số lương công an tăng lên hơn 8%, số tiền thực nhận hằng tháng của mỗi cá nhân đều gia tăng đáng kể. Điều này giúp các chiến sĩ vơi bớt áp lực kinh tế gia đình trong bối cảnh lạm phát thị trường, từ đó an tâm công tác, giữ vững tinh thần thép và cống hiến hết mình cho nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
5.2. Gia tăng giá trị các quỹ bảo hiểm và bảo đảm an sinh lâu dài
Theo tin tức pháp luật, mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của lực lượng công an được căn cứ trực tiếp trên nền tảng tiền lương cơ bản. Do tiền lương căn cứ theo hệ số lương công an tăng mạnh nhờ mức lương cơ sở mới, giá trị các khoản đóng góp vào quỹ an sinh cũng tăng lên tương ứng.
Điều này đồng nghĩa với việc quyền lợi về bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh được nâng cao. Đồng thời, quỹ lương hưu sau này của các chiến sĩ khi về già sẽ được bảo đảm vững chắc hơn, mang lại sự an tâm tuyệt đối về hậu phương.

5.3. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia lực lượng vũ trang
Một chính sách đãi ngộ tốt cùng bảng hệ số lương công an rõ ràng, minh bạch, liên tục được cải thiện chính là đòn bẩy thu hút nhân tài hiệu quả nhất. Mức thu nhập mới đầy cạnh tranh từ ngày 01/7/2026 sẽ trở thành động lực mạnh mẽ, thôi thúc nhiều tài năng trẻ ưu tú nộp hồ sơ thi tuyển vào các trường Học viện, Đại học thuộc khối Công an nhân dân. Việc tuyển chọn được nguồn nhân lực chất lượng cao giúp xây dựng lực lượng công an ngày càng chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.
6. Các câu hỏi thường gặp về hệ số lương công an năm 2026
6.1. Giữ chức vụ chỉ huy có được cộng thêm vào hệ số lương công an không?
Không. Hệ số lương công an quy định ở bảng lương chính là hệ số theo cấp bậc quân hàm hoặc bậc kỹ thuật cố định. Nếu giữ chức vụ lãnh đạo (ví dụ: Trưởng công an huyện, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng…), chiến sĩ sẽ được nhận thêm một khoản gọi là hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo riêng biệt, khoản này tách rời và cộng trực tiếp vào tổng thu nhập.

6.2. Hạ sĩ quan nghĩa vụ có tính lương theo hệ số này không?
Hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân không hưởng lương theo bảng hệ số lương công an của sĩ quan chuyên nghiệp mà hưởng chế độ sinh hoạt phí hằng tháng, khoản sinh hoạt phí này cũng được tính dựa trên một hệ số riêng nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng.
6.3. Dự kiến khi nào sẽ bỏ hệ số lương công an để cải cách tiền lương hoàn toàn?
Theo lộ trình cải cách tổng thể của Chính phủ, việc xây dựng các bảng lương mới bỏ hệ số lương công an để chuyển sang lương theo vị trí việc làm và chức danh, chức vụ sẽ tiếp tục được nghiên cứu kỹ lưỡng, đảm bảo không làm giảm thu nhập hiện hưởng của lực lượng vũ trang và sẽ có thông báo chính thức ở các giai đoạn tiếp theo.
Bảng hệ số lương công an từ ngày 01/7/2026 kết hợp cùng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng đã mang lại một diện mạo thu nhập mới, khởi sắc và xứng đáng cho lực lượng Công an nhân dân. Việc nắm rõ các thông số về hệ số và công thức tính toán giúp các cán bộ chiến sĩ chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân trong quá trình cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.


